logo

Tìm kiếm thuật ngữ

Breathing Zone
Breathing Zone – The area surrounding the worker’s head. The make-up of air in this area is thought to be representative of the air that is actually breathed in by the worker. (Nguồn: IAPA) Vùng hô hấp – Khu vực xung quanh đầu của người lao động. Sự tạo thành của không khí trong vùng này được xem như đại diện cho không khí mà người lao động sẽ hít thở.
BT-TC
Bồi thường, trợ cấp
bức xạ ion hoá
Bức xạ ion hoá (hay còn gọi là phóng xạ) là tất cả các loại bức xạ (điện từ và hạt) khi tương tác với môi trường tạo nên các ion. (Nguồn: Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT)
By-Product
By-Product – The product formed or released by a material during use in a process. This is produced in addition to the principle product. A by-product may be toxic, flammable or explosive. (Nguồn: IAPA) Sản phẩm phụ - sản phẩm được hình thành hoặc phát sinh bởi một nguyên liệu trong quá trình sản xuất. Các sản phẩm phụ này được tạo ra ngoài sản phẩm chính. Một sản phẩm phụ có thể là chất độc, chất dễ cháy hoặc nổ.
Cải thiện
Có bằng chứng tuân thủ gần như đầy đủ các yêu cầu pháp luật. Các điểm chưa hoàn thiện (nếu có) không gây ra rủi ro về mặt pháp lý hoặc tiềm ẩn tác động xấu đến NLĐ
cắt điện
Cắt điện là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện. (Nguồn: QCVN 01:2008/BCT)
CĐCS
Công đoàn cơ sở
chất nguy hiểm về cháy, nổ
Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật tư dễ xảy ra cháy, nổ (Nguồn: Luật Phòng chống cháy nổ 2001)
chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (Luật Bảo vệ môi trường 2014)
cháy
Cháy được hiểu là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường (Nguồn: Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001)
chết người
Tai nạn lao động chết người là tai nạn mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chết tại nơi xảy ra tai nạn; Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu; Chết trong thời gian Điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y; Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích. (Nguồn: Nghị định 39/2016/NĐ-CP)
chiếu ngoài
Chiếu xạ do một nguồn từ phía ngoài cơ thể. (Nguồn: Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT)
chiếu trong
Chiếu xạ do một nguồn nằm bên trong cơ thể. (Nguồn: Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT)
Chronic Effect
Chronic Effect – A change that occurs in the body over a relatively long time (weeks, months, years) following repeated exposure or a single over-exposure to a substance. (Nguồn: IAPA) Tác động mạn tính – một sự thay đổi xảy ra trên cơ thể con người qua một thời gian tương đối dài (nhiều tuần, tháng hay năm) do sự tiếp xúc/phơi nhiễm thường xuyên hoặc một lần với một hóa chất
Chronic Exposure
Chronic Exposure – Repeated exposure to a hazardous agent. (nguồn: IAPA) Tiếp xúc/Phơi nhiễm mạn tính – Tiếp xúc/phơi nhiễm thường xuyên (lặp đi lặp lại) với một tác nhân độc hại