Tìm kiếm thuật ngữ
sự cố hóa chất
Sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường (Nguồn: Luật hóa chất)
sự cố hóa chất nghiêm trọng
Sự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất (Nguồn: Luật Hóa chất)
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường. (Nguồn: Luật An toàn vệ sinh lao động)
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương (Nguồn: Luật ATVSLĐ)
suất liều tương đương
Là liều tương đương tính cho một đơn vị thời gian (Rem/giờ). Rem: Roentgent equivalent man. (Nguồn: Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT)
SX-KD
Sản xuất kinh doanh
tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Occupational accident means an accident that causes injuries to any bodily part and function of an employee or causes death, and occurs during the course of work, in connection with their performance of a job or a task(Nguồn: Luật An toàn vệ sinh lao động)
tai nạn lao động nặng
Tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP. (Nguồn: Nghị định 39/2016/NĐ-CP)
tần số thấp
Tần số thấp là tần số có giá trị từ 30 KHz trở xuống (Nguồn: 3733/2002/QĐ-BYT)
tập thể lao động
Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động (Nguồn: Bộ Luật Lao động)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 2290:1978 Điều 2.1, Điều 2.3.9
2.1. Yêu cầu đối với các bộ phận chủ yếu của kết cấu. 2.1.1. Vật liệu được sử dựng trong kết cấu của thiết bị sản xuất không được nguy hiểm và có hại. Không cho phép sử dụng các nguyên vật liệu mới, chưa qua kiểm tra đánh giá vệ sinh và an toàn. 2.1.2. Các bộ phận về thiết bị sản xuất (trong đó có: dây dẫn điện, ống dẫn, dây cáp phải tính toán để đảm bảo khả năng khi xảy ra hư hỏng ngẫu nhiên không gây nguy hiểm. 2.1.3. Trong kết cấu của thiết bị sản xuất có trang bị các hệ thống khí nén, thuỷ lực và các hệ thống khác thì phải đảm bảo an toàn theo yêu cầu của từng hệ thống đó. 2.1.4. Đối với các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất, nếu có nguy cơ gây ra nguy hiểm thì phải che chắn an toàn, những không được làm mất chức năng của chúng. Trong trường hợp không thể áp dụng các biện pháp che chắn thì phải có trang bị tín hiệu phòng ngừa. 2.1.5. Các bộ phận cấu tạo của thiết bị sản xuất không được có những góc nhọn, cạnh sắc bề mặt gồ ghề có thể gây nên nguy hiểm (nếu các loại đó không thuộc chức năng kĩ thuật của thiết bị). 2.1.6. Kết cấu của thiết bị sản xuất phải loại trừ khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên của người với các phần nóng và quá lạnh của thiết bị. 2.1.7. Sự thu và toả nhiệt, cũng như sự thải hơi nước của thiết bị sản xuất trong gian sản xuất không được vượt quá mức quy định. 2.1.8. Nơi làm việc của công nhân trên các thiết bị sản xuất phải an toàn và thuận tiện khi thực hiện các thao tác. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo cho công nhân khỏi ảnh hưởng môi trường có hại bên ngoài thì thiết bị sản xuất phải có buồng điều khiển. Kết cấu và việc bố trí buồng điều khiển không được gây ra nguy hiểm, có hại, và trở ngại thao tác của công nhân. 2.1.9. Đối với những thiết bị sản xuất khi vận hành đòi hỏi người công nhân phải đi lại thì phải bố trí lối đi thuận tiện cả về mặt cấu trúc lẫn kích thước và sàn thao tác, thang lên xuống.... 2.1.10. Trên các thiết bị sản xuất có bố trí ghế ngồi điều khiển, thì kết cấu của ghế phải, có khả năng điều chỉnh lên, xuống, quay, có điểm tựa lưng, đặt chân cho phù hợp với nhân trác học và yêu cầu về vệ sinh lao động. 2.1.11. Trong các trường hợp cần thiết, thiết bị sản xuất có trang bị đèn chiếu sáng cục bộ phù hợp với điều kiện sản xuất (môi trường cháy nổ, độ ẩm cao...) thì phải trừ khả năng xảy ra tai nạn điện. 2.1.12. Các hệ thống điều khiển thiết bị sản xuất phải đảm bảo tin cậy để không gây ra nguy hiểm khi các hệ thống chức năng đồng thời hoạt động. 2.1.13. Các thiết bị báo hiệu, các bộ phận tự động dùng máy và ngắt thiết bị ra khỏi nguồn năng lượng khi có sự cố hay khi làm việc ở chế độ nguy hiểm phải được bố trí đầy đủ trong kết cấu của thiết bị sản xuất. 2.1.14. Khi cần thiết, thiết bị sản xuất có phanh hãm, thì phanh hãm đó phải đảm bảo an toàn và phù hợp với yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan. 2.1.15. Thiết bị sản xuất có bộ phận đúng đột ngột, thì kết cấu của loại đó không được gây ra nguy hiểm khi bộ phận đúng đột ngột làm việc. 2.1.16. Các bộ phận của thiết bị sản xuất cũng như cơ cấu kẹp chạt, nâng hạ hay truyền động phải được trang bị các phương tiện ngăn ngừa khả năng gây ra nguy hiểm khi mất một phần hay toàn phần năng lượng (điện, thủy lực, khí nén…) cũng như khi năng lượng được phục hồi. 2.1.17. Để ngăn ngừa tai nạn điện (kể cả trường hợp công nhân thao tác nhầm) thiết bị sản xuất phải tuân theo những yêu cầu chính sau đây: Các phần dẫn điện của thiết bị sản xuất có thể gây ra nguy hiểm phải được cách li và che chắn cẩn thận; Các phần kim loại của thiết bị sản xuất có thể có điện áp nguy hiểm thì phải nối đất (nối không) hoặc phải có các biện pháp bảo vệ khác; Bố trí những phần dẫn điện hở nằm kín trong thân máy hoặc trong tủ điện khoá cửa chắc chắn; Trong sơ đồ mạch điện của thiết bị sản xuất phải có thiết bị ngắt mạch tập trung khỏi lưới điện. Khi cung cấp điện cho thiết bị sản xuất bằng nguồn điện riêng phải ngắt điện áp ở nguồn chung mà không cần ngắt điện áp ở mạch điện của thiết bị sản xuất. 2.1.18. Kết cấu của thiết bị sản xuất phải loại trừ được khả năng tích tụ các điện tích tĩnh điện với mức độ nguy hiểm.. ở những thiết bị sản xuất có mạch chứa các điện dung phải có thiết bị khử các điện tích dư. 2.1.19. Các thiết bị sản xuất trong quá trình làm việc sinh là các chất độc, cháy nổ thì phải lắp theo bộ phận hết thải. 2.1.20. Khi cần thiết thì các thiết bị sản xuất phải có bộ phận xử lý các chất độc hại nguy hiểm. Đối với các chất không xử lý cùng nhau được thì phải có biện pháp riêng. 2.1.21. Kết cấu của thiết bị sản xuất phải đảm bảo loại trừ hoặc làm giảm ồn, rung, siêu âm đến mức độ cho phép. 2.1.22. Thiết bị sản xuất, trong quá trình làm việc sinh ra những tia bức xạ có hại, thì cần phải có phương tiện bảo vệ. .... 2.3.9. Đối với những phần của thiết bị sản xuất có thể gây ra nguy hiểm thì phải sơn màu tín hiệu an toàn và ghi dấu hiệu an toàn.
TCVN 2290:1978 Điều 2.2
2.2. Các yêu cầu đối với bộ phận điều khiển. 2.2.1. Các bộ phận điều khiển thiết bị sản xuất cần phù hợp với những yêu cầu cơ bản sau: Có hình dạng, kích thước, bề mặt đảm bảo làm việc an toàn và thuận tiện; Bố trí giữa chúng với nhau nằm trong vùng thao tác hợp lí nhất. Khi bố trí phải tính lực điều khiển, Hướng chuyển động, trình tự làm việc và 1 số sử dụng chúng; Lực điều khiển không vượt quá mức và tần số sử dụng quy định. 2.2.2. Việc điều khiển thiết bị sản xuất thuộc cùng một nhóm phải đảm bảo thống nhất (tay gạt, bàn đạp, nút bấm, dụng cụ đo, dụng cụ kiểm tra kích thước, quy tắc điều khiển, bảng chỉ dẫn dấu hiệu...) Hướng quay của vô lăng, tay biên, cánh tay đòn, bàn đạp... cần phù hợp với những quy định đã ban hành đối với từng nhóm thiết bị. 2.2.3. Bộ phận điều khiển thiết bị sản xuất phải đảm bảo độ tin cậy hoặc có khoá liên động để loại tìm những thao tác không đúng trình tự hay có sơ đồ, bảng chỉ dẫn ghi chú rõ ràng. 2.2.4. Kết cấu và bố trí bộ phận điều khiển cần loại trừ khả năng tự đóng hay mở thiết bị sản xuất trong quá trình vận hành. 2.2.5. Cơ cấu xử lí sự cố (nút hãm, tay hãm...) phải sơn màu đỏ, ghi chú rõ ý nghĩa và phương pháp sử dụng, đặt nơi thuận tiện cho người vận hành. Màu tín hịệu của cơ cấu xử lí sự cố phải bền lâu hơn thời gian phục vụ của thiết bị sản xuất. 2.2.6. Đối với các bộ phận điều khiển thiết bị sản xuất do nhiều người vận hành cùng một lúc thì phải có khoá liên động để bảo đảm trình tự thao tác cần thiết. Trong trường hợp có một bộ phận nào đó của thiết bị sản xuất có khả năng gây nguy hiểm nằm ngoài tầm nhìn thấy của người vận hành thì phải trang bị thêm bộ phận đóng ngắt sự cố phụ.
TCVN 2290:1978 Điều 2.3
2.3. Các yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ trong kết cấu của thiết bị sản xuất. 2.3.1. Phải có đầy đủ các phương tiện bảo vệ trước khi làm việc hoặc có khoá liên động để khống chế không cho thiết bị sản xuất làm việc khi không có phương tiện bảo vệ hay khi phương tiện bảo vệ bị hư hỏng. 2.3.2. Phương tiện bảo vệ phải luôn giữ được chức năng làm việc của nó, không bị mất tác dụng (giảm tác dụng) khi phát sinh nguy hiểm hoặc khi có người tiếp xúc gần vùng nguy hiểm. 2.3.3. Phương tiện bảo vệ phải tác dụng cho đến khi các yếu tố nguy hiểm (có hại) không còn tồn tại nữa. 2.3.4. Sự hỏng hóc của bất kì một phương tiện bảo vệ nào cũng không được làm ngưng tác dụng của các phương tiện bảo vệ khác hoặc gây thêm nguy hiểm. 2.3.5. Phương tiện bảo vệ phải bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc kiểm tra và vận hành. Trong các trường hợp cần thiết phải dùng những trang bị tự động để kiểm tra phương tiện bảo vệ. 2.3.6. Các loại bao che kiểu quay, bản lề, di động, cũng như các nắp đậy, cửa mở, tầm chắn trong các bao che đó hoạc trong vỏ máy cần phải có cơ cấu để loại trừ khả năng tháo, mở ngẫu nhiên và khi cần thiết phải có khoá liên động để đảm bảo ngưng quá trình làm việc khi tháo mở bao che. 2.3.7. Để phòng ngừa nguy hiểm cần sử dụng những bộ tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng và màu sắc. 2.3.8. Bộ tín hiệu phải bố trí ở vị trí có thể nhìn thấy và nghe đối với người vận hành hay những người làm việc trong phạm vi vùng nguy hiểm có liên quan đến. Tín hiệu báo động (tín hiệu nguy hiểm) phải dễ phân biệt với các loại âm thanh khác. 2.3.9. Đối với những phần của thiết bị sản xuất có thể gây ra nguy hiểm thì phải sơn màu tín hiệu an toàn và ghi dấu hiệu an toàn. 2.3.10. Thiết bị sản xuất khi xuất trước phải có đầy đủ bao che an toàn và cơ cấu bảo hộ.
TCVN 2290:1978 Điều 2.3.7, Điều 2.3.8
2.3.7. Để phòng ngừa nguy hiểm cần sử dụng những bộ tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng và màu sắc. .... 2.3.8. Bộ tín hiệu phải bố trí ở vị trí có thể nhìn thấy và nghe đối với người vận hành hay những người làm việc trong phạm vi vùng nguy hiểm có liên quan đến. Tín hiệu báo động (tín hiệu nguy hiểm) phải dễ phân biệt với các loại âm thanh khác.